RSS

Monthly Archives: Tháng Bảy 2009

THẨM QUYẾN GUIDEBOOK 深圳自助游指南

Đi tàu điện ngầm ở Quảng Châu đến trạm HuoChe DongZhan 火车东站, vào cổng mua vé đi Thẩm Quyến bằng tàu lửa tốc hành, 75NDT/vé, lên tàu ngồi ngủ nghỉ chừng 50phút là đến Thẩm Quyến, ra ngay ga LuoHu 罗湖站, chui ra cổng B, sau khi ra cổng B rồi đi về phía tay phải có cổng C đển xuống trạm Metro (tàu điện ngầm) mua vé 5 tệ đến HuaQiaoCheng 华侨城 để đến công viên Trung Hoa Cẩm Tú. Xuống tàu metro, lên cổng D, đi thẳng về phiá trước chừng 50m là đến cổng công viên.

Xem bản đồ Metro của Thẩm Quyến.

 

Photobucket

Mua vé vào cổng – người lớn 120 NDT/vé. Vào cổng nhớ lấy bản đồ các khu vực để đi vừa đi vừa nhìn cho té dập mặt chơi… hehehh

Như tớ đến đây lúc 10g trưa, trời nắng chang chang… cho nên dành buổi trưa chừng 1-2 tiếng để đi coi mấy cái mô hình thu nhỏ các danh thắng của TQ, tổng cộng có 99 cảnh thu nhỏ. Đến mỗi chỗ chụp 1 tấm >>> Bạn sẽ có 99 tấm nếu bạn có sức đi…

… Hình ở Công viên Trung Hoa Cẩm Tú – Làng văn hóa dân tộc – phong tục

.

> CÔNG VIÊN TRUNG HOA CẨM TÚ 锦绣中华

Đi thẳng và đi về bên trái thì là phần Công viên Trung Hoa Cẩm Tú, còn bên phải là Làng văn hóa dân tộc- phong tục

Photobucket Photobucket

.

> CUNG POTALA – TÂY TẠNG 西藏布达拉宫

Photobucket Photobucket

.

> VẠN LÝ TRƯỜNG THÀNH 万里长城

Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket

.

> LĂNG MỘ TẦN THỦY HOÀNG 秦始皇兵马俑

Photobucket Photobucket

.

> TỬ CẤM THÀNH – CỐ CUNG 北京紫禁城(故宫)

Photobucket Photobucket

.

Nhìn toàn cảnh Cố Cung nè… tất cả kiến trúc đều xây theo tỷ lệ 1:150

Photobucket

.

> CUNG THÂN VƯƠNG 亲王宫

Photobucket Photobucket

.

> MIẾU THÀNH HOÀNG (THƯỢNG HẢI) & TỨ HỢP VIỆN (BẮC KINH) 上海城隍庙 & 北京四合院

Photobucket Photobucket

.

> MỘT SỐ DANH THẮNG KHÁC TRONG CÔNG VIÊN

Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket

.

> MỘT SỐ “KỲ HOA DỊ THẢO” —— Bông hoa quái dị cỏ cây kỳ lạ hehehhh

Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket

.

> LÀNG VĂN HÓA DÂN TỘC – PHONG TỤC 民俗文化村

> Sân khấu hát tuồng – kịch 戏台

Photobucket Photobucket

.

> Cửa hiệu cầm đồ

Photobucket

.

> KIỂU NHÀ DÂN TỘC – Nhà trong vách đất và cây cầu may

Photobucket Photobucket

.

> Nhà lớn ở vùng đồng bằng và vùng trung du phía Nam 南方大屋

Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket

.

> Kiểu nhà Giang Nam 江南水乡屋

Photobucket Photobucket

.

> Kiểu nhà vùng Lệ Giang và Tây Nam 西南丽江古城大屋

Photobucket Photobucket

.

> Kiểu nhà dân tộc Đồng 侗族屋

Photobucket Photobucket

.

> Kiểu nhà dân tộc vùng cao phía Tây 西部高原高栏屋

Photobucket Photobucket

.

> Kiểu nhà xây bằng đá của dân tộc vùng thượng nguồn Trường Giang 长江上游石屋

Photobucket Photobucket Photobucket Photobucket

.

Photobucket Photobucket

.

Photobucket Photobucket

.

> Trống đồng của các dân tộc phía Tây Nam và giáp ranh với VN 西南民族铜鼓

Photobucket Photobucket

.

> Quần áo dân tộc Mèo 苗族服饰及头饰

Photobucket Photobucket Photobucket

.

> Lễ hội té nước của dân tộc Thái 傣族泼水节

Photobucket

.

> Một biểu tượng trong Làng văn hóa dân tộc – phong tục 民俗文化村标记

Photobucket

.

> Một số chương trình tham quan biểu diễn trong công viên

彝寨 —— 14.00 — 15.30

苗寨 —— 13.00 — 16.20

黎寨 —— 15.10 — 16.30

维寨 —— 10.30 — 15.00 —16.40

藏寨 —— 11.00 — 14.40 — 15.40

侗寨 —— 11.00 — 14.00 — 17.00

佤寨 —— 13.00 — 14.40 — 15.40

傣寨 —— 11.00 — 16.00

摩梭寨 — 13.30 — 16.30

.

> CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỚN BIỂU DIỄN ĐỊNH KỲ

* 2g chiều – Quảng trường đua ngựa (海边赛马表演场)

Chương trình biểu diễn trên ngựa với tích “Vó ngựa Đại Kim – Trận chiến triều Minh và bộ tộc Đại Kim – Nhà Mãn Thanh (大型演出“金戈王朝”)

Vào cửa miễn phí

.

* 5g chiều – Sân khấu Quảng trường Trung Tâm 中心广场

Chương trình sân khấu hóa trình diễn sắc phục và điệu múa dân tộc “Huyền ảo sắc màu Đông Phương” (民族服饰及舞蹈大型演出 —— 东方霓裳)với 5 chủ đề chính – Phong (Gió phương Bắc) Hoa (Hoa phương Nam) Tuyết (Tuyết Tây vực) Nguyệt (Trăng Giang Nam) & Trung Hoa Cẩm Tú.

Giá vé mua riêng cho chương trình này 30 NDT/người.

Ghế ngồi nhìn sân khấu rõ nhất là hàng 12.

.

* 7g30 (hoặc 8g) tối – Sân khấu Quảng trường Phụng Hoàng 凤凰广场

Đổi vé xem chương trình tại phòng vé đối diện kiểu nhà dân tộc Tân Cương, phía trước toà nhà dân tộc Tạng, bắt đầu đổi vé lúc 6g chiều. Hàng ghế ngồi tốt nhất có thể nhìn thấy bao quát là hàng 18.

Chương trình biểu diễn Tổng quan văn hóa và đất nước TQ “Long Phụng Vũ Trung Hoa – Vũ khúc Long Phụng” 中国文化历史大型演出 —— 龙凤舞中华”

>>>

Riêng 2 chương trình Huyền ảo sắc màu Đông Phương & Vũ khúc Long Phụng sẽ có entry giới thiệu riêng kèm theo hình ảnh của tớ chụp.

>>>

LINK LOAD CLIP VỀ MACAU

(File *.Avi, dùng Window Media Player để xem)

+ CÂY CÁT TƯỜNG 1 + CÂY CÁT TƯỜNG 2 + MÚA SINH HOẠT Ở DASANBA

+ LISBOA + LISBOA 1 + LISBOA 2 + LISBOA 3

+ NHẠC NƯỚC WYNN – 1 + NHẠC NƯỚC WYNN – 2 + NHẠC NƯỚC WYNN – RỒNG PHÚ QUÝ

 

Nhãn: , , ,

PIX & CLIP & MUSIC – ẤN TƯỢNG TÂY HỒ

Bài hát do Kitaro viết nhạc, nghe cực hay… bản full hot nhất hehehhh…

Nghe thử đi nha… Chút rãnh dịch lời việt heheheh

告诉我啊 我的爱人在何方?

Hãy nói cho em biết người em yêu giờ nơi đâu?

一把绢伞 遗落断桥旁

Này là chiếc khăn, này là chiếc em đã đánh rơi bên cầu Đoạn Kiều

告诉我啊 我的爱人在何方?

Hãy nói cho em biết người em yêu giờ ở nơi đâu?

雾里水里 荷花暗香

Trong sương trong hồ – Sen vẫn âm thầm tỏa hương thơm ngát

雨~~~ 雨啊~~ 雨~~~ 雨啊你告诉我

Mưa… ôi những hạt mưa… Xin mưa hãy nói cho em biết

一千年前 失散的爱人啊

Người em yêu đã lạc mất từ ngàn năm trước…

坠入轻烟 飘在湖上

Nhẹ nhàng biến mất trong làn sương khói, tựa nhẹ bay trên mặt hồ

我要再寻他 一千年啊

Em muốn đi tìm lại người em yêu, đã ngàn năm trôi qua rồi…

我的爱人 你可等着

Người em yêu, anh có đợi chờ em chăng?

Da~~ Dalala~~ Wu~~dalala~~ 啊~~~啊~~~

雨啊~~Wu~~ 告诉我啊 我的爱人在何方?

Hãy nói cho em biết người em yêu giờ đang ở nơi nao?

满天红霞 绿树苍苍 Ráng chiều ửng đỏ cả bầu trời, rặng liễu rủ xanh thẳm đôi bờ

告诉我啊 我的爱人在何方?

Hãy cho em biết người em yêu giờ ở nơi đâu?

长啸一声 化蝶成双

Một tiếng tiêu trong chiều, bướm lượn có đôi

雨淋湿湖水 淋湿清风

Mưa rơi lẫn vào nước hồ trong biếc, thấm đẫm cơn gió nhẹ thoáng qua

淋湿季节 淋湿传说

Thẫm đẫm ánh mùa sang, thấm lẫn vào trong những truyền thuyết xưa

我要再寻找 一千年啊

Em muốn mình đi tìm lại những ngày xưa… những ngày xưa của ngàn năm trước

我的爱人 你可~等~着

Người em yêu, người có đợi chờ em chăng?

.

File RMVB (Xem bằng Real hoặc là JetAudio)

印象西湖雨(宣传片) * CLIP QUẢNG BÁ “ẤN TƯỢNG TÂY HỒ”

.

File Mp3 – Mưa Tây Hồ

MƯA TÂY HỒ – TRƯƠNG LƯỢNG DĨNH * 印象西湖雨 – 张靓颖

.

Phần mềm xem clip – Jetaudio & Divx cho video

Phần mềm JetAudio

Plug in Divx For Mpg4 & Video

.

.

.

.

.

 

Nhãn: , , ,

CÁCH TRA TỪ ĐIỂN

Các cách tra chữ

 

1- Tra theo âm Hán-Việt: Các TĐ Hán ngữ (sách) có thể sắp xếp thẳng các mục từ chữ Hán theo âm Hán-Việt (như Hán-Việt từ điển của Đào Duy Anh, Hán-Việt từ điển của Nguyễn Văn Khôn, Hán-Việt tân từ điển của Nguyễn Quốc Hùng, v.v…); nếu sắp theo bộ thủ thì cũng có bảng tra theo âm Hán-Việt và âm pinyin (thí dụ Từ điển Hán-Việt của Trần Văn Chánh). Trong số các TĐ Hán-Việt hiện nay, bộ của Nguyễn Quốc Hùng có ưu điểm là phiên phiết chính xác âm Hán-Việt đồng thời ghi chú thêm cách đọc sai phổ thông.

 

2- Tra theo bộ thủ (thí dụ Khang Hi tự điển, Từ Hải, Từ Nguyên, v.v…): Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ. Thí dụ, những chữ , , đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v… nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁). Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay. Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ). Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự. Hai bước thao tác:

(a) Trước hết ta xác định bộ thủ của chữ Hán mà ta cần tra; xem bộ thủ ấy ở trang mấy.

(b) Rồi đếm xem số nét còn lại. Trong phần bộ thủ ấy, ta dò tìm chỗ có số nét còn lại tương ứng.

Thí dụ chữ thuộc bộ ngôn ; số nét còn lại là 8; nơi (bộ ngôn + 8 nét) ta sẽ gặp chữ .

Xác định bộ thủ không phải là việc dễ dàng. Từ khi xuất hiện TĐ chữ giản thể thì bộ thủ trở thành vấn đề rắc rối. Thí dụ chữ điện 電 phồn thể thuộc bộ 雨; nhưng chữ giản thể của nó là 电 thì Tân Hoa Tự Điển cho vào bộ ất , còn Từ Hải (bộ mới) thì cho vào bộ viết , còn Hiện Đại Hán Ngữ Từ Điển thì cho vào bộ điền 田.

 

3- Tra theo âm pinyin và tổng số nét bút: Để giải quyết vấn đề rắc rối của bộ thủ, đa số TĐ Hán ngữ của Trung Quốc hiện nay sắp các mục từ theo âm pinyin; bên cạnh đó họ đính kèm các bảng tra theo tổng số nét và bộ thủ. Nếu không biết âm pinyin của chữ cần tra thì ta có thể tra theo tổng số nét bút. Các chữ Hán có cùng tổng số nét bút được xếp vào một nhóm. Trong nhóm đó chúng lại được sắp theo nét bút đầu tiên. Nét bút đầu tiên thuộc về một trong 5 dạng sau (gọi là ngũ bút): 一 丨丿丶乛.

nhóm nét 一 : các chữ có nét đầu tiên là nét ngang, thí dụ: 奉 , 武 , 期 , 恭 , 雨 , v.v…

nhóm nét : các chữ có nét đầu tiên là nét sổ, thí dụ: 师 , 曲 , 步 , 非 , 幽 , v.v…

nhóm nét 丿 : các chữ có nét đầu tiên là nét phẩy, thí dụ: 拜 , 生 , 香 , 岳 , 程 , v.v…

nhóm nét : các chữ có nét đầu tiên là nét chấm, thí dụ: 高 , 立 , 半 , 为 , 州 , v.v…

nhóm nét 乛 : các chữ có nét đầu tiên là nét gẫy, thí dụ: 民 , 费 , 弗 , 能 , 群 , v.v…

Đề phòng đếm nhầm tổng số nét của một chữ Hán, ta phải tính sai số ± 1.

Trong bài 500 chữ Hán cơ bản, dựa vào cách viết chữ (tả pháp) chúng ta đã biết phân tích đếm tổng số nét bút và nhận ra nét bút đầu tiên, nên ở đây không cần nói đến nữa.

 

4- Còn một cách tra chữ Hán nữa, gọi là tứ giác hiệu mã 四 角 號 碼 do Vương Vân Ngũ 王 雲 五 phát minh (thí dụ quyển Từ Vị của Đài Loan có dùng cách tra này). Cách tra chữ này cũng rất hay, nhưng ngày nay rất ít dùng trong các TĐ Hán ngữ của Trung Quốc.

 

Nhãn: , ,

TỔNG QUAN VỀ TIẾNG HOA

Phát âm Bắc Kinh với phiên âm Pīnyīn

Mỗi chữ Hán (Hán tự ) được phát ra bằng một âm tiết (syllable). Nói đơn giản, âm thanh nổ ra một phát thì kể là một âm tiết. Thí dụ, từ « » (Hán ngữ) gồm hai chữ , được phát ra bằng hai âm tiết hàn và yǚ.

 

Để ghi âm của chữ Hán, người ta dùng hệ thống phiên âm. Có nhiều hệ phiên âm chữ Hán, nhưng hiện nay hệ phiên âm pīnyīn (bính âm ) của Bắc Kinh được xem là tiêu chuẩn. Thí dụ: chữ được phiên âm là hàn, chữ được phiên âm là yǚ.

 

Một âm tiết gồm ba yếu tố: 1- phụ âm đầu (thanh mẫu ), 2- vần (vận mẫu ), 3- thanh (thanh điệu 調 ). Thí dụ:

– chữ được phiên âm là hàn, âm tiết này có phụ âm đầu là h- , vần là -an , thanh là \.

– chữ được phiên âm là yǚ, âm tiết này không có phụ âm đầu, chỉ có vần là yü , thanh là v.

 

chữ Hán
phiên âm Hán Việt
phiên âm pinyin
phụ âm đầu (thanh mẫu)
vần
(vận mẫu)
thanh (thanh điệu)
đọc như
tiếng Việt
 
HÁN
hàn
h-
-an
\
hán  
 
NGỮ
(không có)
v
duỳ  

 

(Chú ý: Một âm tiết có thể không có phụ âm đầu ; nhưng bắt buộc phải có vần và thanh)

 

THANH (thanh điệu 調 )

 

Chữ Hán có 5 thanh, ký hiệu là: – , / , v , \ ,.. Thí dụ: âm tiết ma (đọc như ma trong tiếng Việt) gắn thêm thanh điệu sẽ là: mā , má , mǎ , mà , mạ. Trong một số từ điển Hán ngữ và sách giáo khoa dạy Hán ngữ, vì lý do kỹ thuật, người ta thay thế 5 ký hiệu trên bằng các con số: ma1 (= mā ), ma2 (= má ), ma3 (= mǎ ), ma4 (= mà ), ma hay ma5 (= mạ ).

 

– mā

– má

– mǎ

– mà

– ma

 

Luật biến đổi thanh điệu:  

(1) Hai thanh v kế nhau, thì thanh v trước biến thành /. Tức là v + v = / + v. Thí dụ: 

– nǐ hǎo đọc là ní hǎo (chào anh/chị).  

– hěn hǎo đọc là hén hǎo (rất tốt/khoẻ). 

– yǒng yuǎn đọc là yóng yuǎn (vĩnh viễn). 

(2) Ba thanh v kế nhau, thì hai thanh v trước biến thành /. Tức là v + v + v = / + / + v. Thí dụ: 

– zǒng lǐ fǔ đọc là zóng lí fǔ (phủ thủ tướng).  

– zhǎn lǎn guǎn đọc là zhán lán guǎn (nhà triển lãm).

Ì PHỤ ÂM

b p m f

d t l n

g k h

j q x

z c s

zh ch sh r

 

Ì NGUYÊN ÂM

a e o i u ü –er –i

ai ei ao ou an en ang eng ong

–ia –ie –iao –iou –ian –iang –in –ing –iong

à ya ye yao you yan yang yin ying yong

–ua –uo –uai –uei –uan –uen –uang –ueng

à wa wo wai wei wan wen wang weng

–üe –üan –ün

à yue yuan yun

 

Ì BẢNG PHỐI HỢP

 

B – ba bo bai bei bao ban ben bang bi biao bie bian bin bing bu

P – pa po pai pei pao pou pan pen pang peng pi piao pie pian pin ping pu

M – ma mo me mai mei mao mou man men mang meng mi miao mie miu mian min ming mu

F – fa fo fei fou fan fen fang feng fu

 

D – da de dai dei dao dou dan den dang deng dong di diao die diu dian ding du duo dui duan dun

T – ta te tai tao tou tan tang teng tong ti tiao tie tian ting tu tuo tui tuan tun

N – na ne nai nei nao nan nen nang neng nong ni niao nie niu nian nin niang ning nu nuo nuan nü nüe

L – la le lai lei lao lou lan lang leng long li lia liao lie liu lian liang ling lu luo luan lun lü lüe

 

G – ga ge gai gei gao gou gan gen gang geng gong gu gua guo guai gui guan guang

K – ka ke kai kei kao kou kan ken kang keng kong ku kua kuo kuai kui kuan kuang

H – ha he hai hei hao hou han hen hang heng hong hu hua huo huai hui huan hun huang

 

J – ji jia jiao jie jiu jian jin jiang jing jiong ju jue juan jun

Q – qi qia qiao qie qiu qian qin qiang qing qiong qu que quan qun

X – xi xia xiao xie xiu xian xin xiang xing xiong xu xue xuan xun

 

Z – za ze zai zei zao zou zan zen zang zeng zong zu zuo zui zuan zun

C – ca ce ci cai cao cou can cen cang ceng cong cu cuo cui cuan cun

S – sa se si sai sao sou san sen sang seng song su suo sui suan sun

R – re ri rao rou ran ren rang reng rong ru ruo rui ruan run

 

ZH – zha zhe zhi zhai zhei zhao zhou zhan zhen zhang zheng zhong zhu zhua zhuo zhuai zhui zhuan zhun zhuang

CH – cha che chi chai chao chou chan chen chang cheng chong chu chua chuo chuai chui chuan chun chuang

SH – sha she shi shai shei shao shou shan shen shang sheng shu shuo shuai shui shuan shun shuang

.

 QUI TẮC VIẾT CHỮ HÁN

  

Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong.

1. Ngang trước sổ sau: , , , , , .

2. Phết () trước, mác ( ) sau: , , , .

3. Từ trái qua phải: , , , , , , , .

4. Từ trên xuống dưới: , , , , , .

5. Từ ngoài vào trong: , , , , , , .

6. Bộ 廴 viết sau cùng: , , , , , .

7. Giữa trước; trái rồi phải: , , , , , .

8. Vào nhà, đóng cửa: , , , , , .

 

.

KẾT CẤU CHỮ HÁN

 

 

1. Trái–phải: , , , , , , . , , .

 

2. Trên–dưới: , , , , , , , , .

 

3. Ngoài–trong: , , , , , , , , .

 

4. Trái–giữa–phải: , , , , , , , .

 

5. Trên–giữa–dưới: , , , , , , , .

 

6. Trên–phải trên–phải dưới: , , , , , .

 

7. Trên–dưới trái–dưới phải: , , , , , .

 

8. Trên trái–trên phải–dưới: , , , , , , .

 

9. Góc dưới trái–góc trên phải: , , , , , .

 

10. Liên thể: , , , , , , , , .

 

Nhãn: , ,

NGỮ PHÁP CƠ BẢN – MỘT SỐ CẤU TRÚC CÂU

CẤU TRÚC 1: 名词谓语句 (câu có vị ngữ là danh từ) 

* Cấu trúc: «chủ ngữ+vị ngữ». Trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ có thể là: danh từ, kết cấu danh từ, số lượng từ. Vị ngữ này mô tả thời gian, thời tiết, tịch quán, tuổi tác, số lượng, giá cả, đặc tính, v.v… của chủ ngữ. Thí dụ: 

今天 十月八号星期日。Hôm nay Chủ Nhật, ngày 8 tháng 10.  

现在 几点?现在 十点五分。 Bây giờ mấy giờ? Bây giờ 10 giờ 5 phút. 

哪儿人?我 河内人。Anh người địa phương nào? Tôi người Hà Nội. 

多大?他 三十九岁。Ông ấy bao tuổi rồi? Ông ấy 39 tuổi. 

这件 多少钱?这件 八十块钱。Cái này bao nhiêu tiền? Cái này 80 đồng. 

* Mở rộng:

a/ Ta có thể chèn thêm trạng ngữ 状语:

今年 二十三岁了。Cô ấy năm nay đã 23 tuổi rồi.

今天 已经 九月二号了。Hôm nay đã 2 tháng 9 rồi.

b/ Ta thêm « 不是 » để tạo thể phủ định:

不是 河内人。我是西贡人。Tôi không phải người Hà Nội, mà là dân Saigon.

他今年二十三岁, 不是 二十九岁。Anh ấy năm nay 23 tuổi, không phải 39 tuổi.

 

CẤU TRÚC 2: 形容词谓语句 (câu có vị ngữ là hình dung từ)

*Cấu trúc: «chủ ngữ+vị ngữ». Trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ là hình dung từ nhằm mô tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ. Thí dụ:

这个教室 大。Phòng học này lớn.

你的中文书 多。Sách Trung văn của tôi (thì) nhiều.

*Mở rộng:

a/ Ta thêm « » để nhấn mạnh:

我的学校 很大。Trường tôi rất lớn.

b/ Ta thêm « » để phủ định:

我的学校 大。Trường tôi không lớn.

我的学校 不很大。Trường tôi không lớn lắm.

c/ Ta thêm « » ở cuối câu để tạo câu hỏi:

你的学校 吗?Trường anh lớn không?

d/ Ta dùng «hình dung từ + + hình dung từ» để tạo câu hỏi:

你的学校 不大?Trường anh lớn không? (= 你的学校 吗?)

CẤU TRÚC 4: 主谓谓语句 (câu có vị ngữ là cụm chủ-vị)

*Cấu trúc: «chủ ngữ+vị ngữ». Trong đó vị ngữ là (chủ ngữ*+vị ngữ*). Thí dụ:

他身体很好。Nó sức khoẻ rất tốt.

我头痛。Tôi đầu đau (= tôi đau đầu).

Có thể phân tích cấu trúc này theo: «chủ ngữ + vị ngữ», trong đó chủ ngữ là một ngữ danh từ chứa « »:

他的身体 很好。Sức khoẻ nó rất tốt.

我的头 痛。Đầu tôi đau.

 

CẤU TRÚC 5: « » 字句 (câu có chữ )

*Cấu trúc: Loại câu này để phán đoán hay khẳng định:

这是书。Đây là sách.

我是越南人。Tôi là người Việt Nam.

他是我的朋友。Hắn là bạn tôi.

*Mở rộng:

a/ Chủ ngữ + « » + (danh từ / đại từ nhân xưng / hình dung từ) + « »:

这本书是李老师的。Sách này là của thầy Lý.

那个是我的。Cái kia là của tôi.

这本画报是新的。Tờ báo ảnh này mới.

b/ Dùng « » để phủ định:

他不是李老师。他是王老师。 Ông ấy không phải thầy Lý, mà là thầy Vương.

c/ Dùng « » để tạo câu hỏi:

这本书是李老师吗?Sách này có phải của thầy Lý không?

d/ Dùng « 是不是 » để tạo câu hỏi:

这本书是不是李老师?Sách này có phải của thầy Lý không? (= 这本书是李老师吗?)

CẤU TRÚC 6: « » 字句 (câu có chữ )

Cách dùng:

1* Ai cái gì (→ sự sở hữu):

我有很多中文书。Tôi có rất nhiều sách Trung văn.

2* Cái gì gồm có bao nhiêu:

一年有十二个月, 五十二个星期。一星期有七天。Một năm có 12 tháng, 52 tuần lễ. Một tuần có bảy ngày.

3* Hiện có (= tồn tại) ai/cái gì:

屋子里没有人。Không có ai trong nhà.

图书馆里有很多书, 也有很多杂志和画报。Trong thư viện có rất nhiều sách, cũng có rất nhiều tạp chí và báo ảnh.

4* Dùng kê khai (liệt kê) xem có ai/cái gì:

操场上有打球的, 有跑步的, 有练太极拳的。Ở sân vận động có người đánh banh, có người chạy bộ, có người tập Thái cực quyền.

5* Dùng « 没有 » để phủ định; không được dùng « 不有 » :

我没有钱。 Tôi không có tiền.

 

CẤU TRÚC 7: 连动句 (câu có vị ngữ là hai động từ)

Hình thức chung: Chủ ngữ+ động từ1 + (tân ngữ) + động từ2 + (tân ngữ).

我们汉语谈话。Chúng tôi dùng Hán ngữ [để] nói chuyện.

我要去公园Tôi muốn đi công viên chơi.

他坐飞机去北京了。Anh ấy đi máy bay đến Bắc Kinh.

他握着我的手说: «很好, 很好。» Hắn nắm tay tôi nói: «Tốt lắm, tốt lắm.»

我有几个问题要问你。Tôi vài vấn đề muốn hỏi anh.

我每天有时间锻炼身体。Mỗi ngày tôi đều thời gian rèn luyện thân thể.

 

CẤU TRÚC 8: 兼语句 (câu kiêm ngữ)

*Hình thức: Chủ ngữ1 + động từ1+ (tân ngữ của động từ1 và là chủ ngữ động từ2) + động từ2 + (tân ngữ của động từ2). Thí dụ:

他叫 告诉 这件事。Nó bảo tôi nói cho anh biết chuyện này.

( là tân ngữ của mà cũng là chủ ngữ của 告诉; động từ 告诉 có hai tân ngữ: là tân ngữ gián tiếp và 这件事 là tân ngữ trực tiếp.)

*Đặc điểm:

a/ «Động từ1» ngụ ý yêu cầu hay sai khiến, thường là: , , , 使, , , , , 要求, 请求, v.v…

我请他明天晚上到我家。Tôi mời anh ấy chiều mai đến nhà tôi.

b/ Để phủ định cho cả câu, ta đặt hay trước «Động từ1».

他不让我在这儿等他。Hắn không cho tôi chờ hắn ở đây.

我们没请他来, 是他自己来的。Chúng ta có mời hắn đến đâu, là hắn tự đến đấy.

c/ Trước «động từ2» ta có thể thêm hay 不要.

他请大家不要说话。Hắn yêu cầu mọi người đừng nói chuyện.

CẤU TRÚC 9: 把字句 (câu có chữ )

*Hình thức: «chủ ngữ + (+ tân ngữ) + động từ». Chữ báo hiệu cho biết ngay sau nó là tân ngữ.

他们 病人 送到医院去了。Họ đã đưa người bệnh đến bệnh viện rồi.

我已经把课文念的很熟了。Tôi đã học bài rất thuộc.

* Trong câu sai khiến, để nhấn mạnh, chủ ngữ bị lược bỏ:

快把门关上。 Mau mau đóng cửa lại đi.

*Đặc điểm:

a/ Loại câu này dùng nhấn mạnh ảnh hưởng hay sự xử trí của chủ ngữ đối với tân ngữ. Động từ được dùng ở đây hàm ý: «khiến sự vật thay đổi trạng thái, khiến sự vật dời chuyển vị trí, hoặc khiến sự vật chịu sự tác động nào đó».

他把那把椅子搬到外边去了。Nó đã đem cái ghế đó ra bên ngoài. (chữ thứ nhất là để báo hiệu tân ngữ; chữ thứ hai là lượng từ đi với 那把椅子: cái ghế đó.)

b/ Loại câu này không dùng với động từ diễn tả sự chuyển động.

Phải nói: 学生进教室去了。 Học sinh đi vào lớp.

Không được nói: 学生把教室进去了。

c/ Tân ngữ phải là một đối tượng cụ thể đã biết, không phải là đối tượng chung chung bất kỳ.

我应该把这篇课文翻译成英文。Tôi phải dịch bài học này ra tiếng Anh.

你别把衣服放在那儿。Anh đừng để quần áo ở đó chứ.

d/ Dùng để nhấn mạnh sự xử trí/ảnh hưởng.

你把雨衣带, 看样子马上会下雨的。Anh đem theo áo mưa đi, có vẻ như trời sắp mưa ngay bây giờ đấy.

我把那本汉越词典买Tôi mua quyển từ điển Hán Việt đó rồi.

e/ Trước ta có thể đặt động từ năng nguyện (, , 应该), phó từ phủ định (, , ), từ ngữ chỉ thởi gian 已经, 昨天

我应该把中文学好。Tôi phải học giỏi Trung văn.

他没把雨衣带来。không mang theo áo mưa.

今天我不把这个问题弄懂就不睡觉。Hôm nay tôi không hiểu vấn đề này, nên không ngủ được.

我昨天把书还给图书馆了。Hôm qua tôi đã trả sách cho thư viện rồi.

f/ Loại câu này được dùng khi động từ có các từ kèm theo là: , , , , , , , .

请你把这个句子翻译成中文。Xin anh dịch câu này sang Trung văn.

我把帽子放在衣架上了。Tôi máng chiếc mũ trên giá áo.

他把这本书送给我。Hắn tặng tôi quyển sách này.

他把这篇小说改成话剧了。Hắn cải biên tiểu thuyết này sang kịch bản.

我们把他送到医院去了。Chúng tôi đưa nó đến bệnh viện.

她天天早上七点钟把孩子送到学校去。Mỗi buổi sáng lúc 7 giờ bà ấy đưa con đến trường.

g/ Loại câu này được dùng khi động từ có hai tân ngữ (nhất là tân ngữ khá dài).

我不愿意把钱借给他。Tôi không muốn cho hắn mượn tiền.

她把刚才听到的好消息告诉了大家。Cô ấy bảo cho mọi người biết tin tốt lành mà cô ấy mới nghe được.

h/ Sau tân ngữ có thể dùng để nhấn mạnh.

他把钱都花完了。Nó xài hết sạch tiền rồi.

他把那些水果全吃了。Nó ăn hết sạch mấy trái cây đó rồi.

i/ Loại câu này không được dùng nếu động từ biểu thị sự phán đoán hay trạng thái (, , , …); biểu thị hoạt động tâm lý hay nhận thức (知道, 同意, 觉得, 希望, 要求, 看见, 听见…); và biểu thị sự chuyển động (, , , , , , , …).

 

CẤU TRÚC 10: 被动句 (câu bị động)

Tổng quát: Có hai loại câu bị động:

1* Loại câu ngụ ý bị động. (Loại câu này trong tiếng Việt cũng có.)

信已经写好了。Thư đã viết xong. (= Thư đã được viết xong.)

杯子打破了。Cái tách [bị đánh] vỡ rồi.

刚买来的东西都放在这儿了。Mấy thứ vừa mua [được] đặt ở chỗ này.

2* Loại câu bị động có các chữ , , . Hình thức chung:

«chủ ngữ + ( / / ) + tác nhân + động từ».

窗子都被风吹开了。Các cửa sổ đều bị gió thổi mở tung ra.

困难一定会被我们克服的。Khó khăn nhất định phải bị chúng ta vượt qua. (= Khó khăn này chúng ta nhất định phải khắc phục.)

我的自行车让(/)人借走了。Xe đạp tôi bị người ta mượn rồi.

* Tác nhân có thể bị lược bỏ:

他被派到河内去工作了。Hắn được phái đến Hà Nội làm việc.

CẤU TRÚC 11: 疑问句 (câu hỏi)

1* Câu hỏi «có/không» (tức là người trả lời sẽ nói: «có/không»): Ta gắn « » hay « » vào cuối câu phát biểu. Thí dụ:

你今年二十五吗?Anh năm nay 25 tuổi à?

你有古代汉语词典吗?Anh có từ điển Hán ngữ cổ đại không?

老师教你汉语吧?Thầy Lý dạy anh Hán ngữ à?

2* Câu hỏi có chữ « »:

你电影票呢?Vé xem phim của anh đâu?

我想去玩, 你呢?Tôi muốn đi chơi, còn anh thì sao?

要是他不同意呢? Nếu ông ta không đồng ý thì sao?

3* Câu hỏi có từ để hỏi: « », « 什么 », « 哪儿 », « 哪里 », « 怎么 », « 怎么样 », « », « 多少 », « 为什么 », v.v…:

a/ Hỏi về người:

谁今天没有来?Hôm nay ai không đến?

他是谁?Hắn là ai vậy?

你是哪国人?Anh là người nước nào?

b/ Hỏi về vật:

这是什么?Đây là cái gì?

c/ Hỏi về sở hữu:

这本书是谁的?Sách này của ai?

d/ Hỏi về nơi chốn:

你去哪儿?Anh đi đâu vậy?

e/ Hỏi về thời gian:

他是什么时候到中国来的?Hắn đến Trung Quốc hồi nào?

现在几点?Bây giờ là mấy giờ?

f/ Hỏi về cách thức:

你们是怎么去上海的?Các anh đi Thượng Hải bằng cách nào?

g/ Hỏi về lý do tại sao:

你昨天为什么没有来?Hôm qua sao anh không đến?

h/ Hỏi về số lượng:

你的班有多少学生?Lớp của bạn có bao nhiêu học sinh?

4* Câu hỏi «chính phản», cũng là để hỏi xem có đúng vậy không:

汉语难不难?Hán ngữ có khó không?

你是不是越南人?Anh có phải là người Việt Nam không?

你有没有«康熙字典»Anh có tự điển Khang Hi không?

5* Câu hỏi «hay/hoặc», hỏi về cái này hay cái khác. Ta dùng « 还是 »:

这是你的词典还是他的词典?Đây là từ điển của anh hay của nó?

(= 这本词典是你的还是他的?)

这个句子对还是不对?Câu này đúng hay không đúng? (đúng hay sai?)

今天九号还是十号?Hôm nay ngày 9 hay 10?

 

CẤU TRÚC 12: 名词性词组 Cụm danh từ

1* Cụm danh từ là «nhóm từ mang tính chất danh từ», là dạng mở rộng của danh từ, được dùng tương đương với danh từ, và có cấu trúc chung: «định ngữ + + trung tâm ngữ». Trong đó «trung tâm ngữ» là thành phần cốt lõi (vốn là danh từ); còn «định ngữ» là thành phần bổ sung /xác định ý nghĩa cho thành phần cốt lõi. Yếu tố «» có khi bị lược bỏ. Thí dụ:

今天的报 tờ báo hôm nay

参观的人 người tham quan

去公园的人 người đi công viên

古老的传说 truyền thuyết lâu đời

幸福 () 生活 cuộc sống hạnh phúc

2* Trung tâm ngữ 中心语 phải là danh từ. Định ngữ 定语 có thể là:

a/ Danh từ: 越南的文化 văn hoá Việt Nam.

b/ Đại từ: 他的努力 cố gắng của .

c/ Chỉ định từ+lượng từ: 这本杂志 tờ tạp chí này

d/ Số từ+lượng từ: 三个人 ba người; 一张世界地图 một tấm bản đồ thế giới.

e/ Hình dung từ: 幸福 () 生活 cuộc sống hạnh phúc; 朋友 bạn tốt.

f/ Động từ: 参观的人 người tham quan.

g/ Động từ+tân ngữ: 骑自行车的人 người đi xe đạp.

h/ Cụm «Chủ–Vị»: 他买的自行车 xe đạp (mà) nó mua.

CẤU TRÚC 13: 比较 (so sánh)

1* Tự so với bản thân: «càng thêm.http://tuantdtcn.multiply.com/ lại càng…». Ta dùng « ».

那种方法更好。Phương pháp đó càng tốt.

他比以前更健康了。Hắn khoẻ mạnh hơn trước.

2* Dùng « » biểu thị sự tuyệt đối: «… nhất».

这些天以来, 今天最冷。Mấy ngày nay, hôm nay là lạnh nhất.

我最喜欢游泳。Tôi thích bơi lội nhất.

3* So sánh giữa hai đối tượng để thấy sự chênh lệch về trình độ, tính chất, v.v… , ta dùng . Cấu trúc là: « A + + B + hình dung từ ». (= A hơn/kém B như thế nào).

我比他大十岁。Tôi lớn hơn nó 10 tuổi.

他今天比昨天来得早。Hôm nay hắn đến sớm hơn hôm qua.

他学习比以前好了。Hắn học tập tốt hơn trước.

这棵树比那棵树高。Cây này cao hơn cây kia.

这棵树比那棵树高得多。Cây này cao hơn cây kia nhiều lắm.

他游泳游得比我好。Nó bơi lội giỏi hơn tôi.

* Dùng « » và « » và để nhấn mạnh:

他比我更大。Tôi đã lớn (tuổi) mà nó còn lớn hơn tôi nữa.

他比我还高。Tôi đã cao mà nó còn cao hơn tôi nữa.

4* Dùng « » để so sánh bằng nhau.

他有我高了。Nó cao bằng tôi.

5* Dùng « 不比 » hoặc « 没有 » để so sánh kém: «không bằng…».

他不比我高。Nó không cao bằng tôi. (= 他没有我高。)

6* Dùng « A B () 一样 + hình dung từ » để nói hai đối tượng A và B khác nhau hay như nhau.

这本书跟那本书一样厚。Sách này dầy như sách kia.

这个句子跟那个句子的意思不一样。Ý câu này khác ý câu kia.

* Có thể đặt trước hay trước 一样 cũng được.

这个句子不跟那个句子的意思一样。Ý câu này khác ý câu kia.

* Dùng « A 不如 B » để nói hai đối tượng A và B không như nhau.

这本书不如那本书。Sách này khác sách kia.

我说中文说得不如他流利。Tôi nói tiếng Trung Quốc không lưu loát như hắn.

* Tự so sánh:

他的身体不如从前了。Sức khoẻ ông ta không được như xưa.

* Dùng « … » để diễn ý «càng… càng…».

脑子越用越灵。Não càng dùng càng minh mẫn.

产品的质量越来越好。Chất lượng sản phẩm càng ngày càng tốt hơn.

 

CẤU TRÚC 14: 复句 (câu phức)

1* Câu phức do hai/nhiều câu đơn (= phân cú 分句) ghép lại:

* Cấu trúc «Chủ ngữ + (động từ1+tân ngữ1) + (động từ2+tân ngữ2) + (động từ3+tân ngữ3) …» diễn tả chuỗi hoạt động.

晚上我复习生词, 写汉字, 做练习。Buổi tối tôi ôn lại từ mới, viết chữ Hán, và làm bài tập.

* Cấu trúc «Chủ ngữ1 + (động từ1+tân ngữ1) + chủ ngữ2 + (động từ2+tân ngữ2) +…»

我学中文, 他学英文。Tôi học Trung văn, nó học Anh văn.

2* Dùng « … » hoặc « … » để diễn ý «vừa… vừa…».

他又会汉语又会英语。Hắn vừa biết tiếng Trung Quốc, vừa biết tiếng Anh.

她又会唱歌又会跳舞。Nàng vừa biết hát, vừa biết khiêu vũ.

他又是我的朋友又是我的老师。Ông ta vừa là bạn tôi, vừa là thầy tôi.

他们边吃饭边看电视。Họ vừa ăn cơm vừa xem TV.

我们边干边学。Chúng tôi vừa làm vừa học.

3* Dùng « 不但而且 … » để diễn ý «không những… mà còn…».

他不但会说汉语而且说得很流利。Hắn không những biết tiếng Trung Quốc mà còn nói được rất lưu loát.

4* Dùng « … » để diễn ý «càng… càng…».

脑子越用越灵。Não càng dùng càng minh mẫn.

产品的质量越来越好。Chất lượng sản phẩm càng ngày càng tốt hơn.

5* Câu phức chính-phụ (thiên-chính phức cú 偏正复句):

Cấu trúc này gồm một ý chính (nằm trong câu chính) và một ý phụ (nằm trong câu phụ) diễn tả: thời gian, nguyên nhân, tương phản, mục đích, điều kiện, v.v…

a/ Thời gian. Ta dùng: «», «», «…时候», «每次…», « …», « 每时…».

她年轻的时候长得很美。Hồi còn trẻ bà ấy rất đẹp.

在我跟你们讲话的时候请安静。Khi tôi đang nói chuyện với các anh, xin các anh im lặng.

他在踢足球的时候受了伤。Nó bị thương khi đang đá banh.

每次见到他我都和他说话。Lần nào gặp hắn tôi cũng nói chuyện với hắn.

我看书时她在唱歌。Khi tôi đang đọc sách, cô ta hát.

当我在学校的时候我遇见了他。Hồi còn đi học, tôi có gặp hắn.

一下课我就找他。Ngay khi tan học, tôi tìm nó.

他一着急就说不出话来。Khi gấp gáp, nó nói không ra lời.

b/ Nguyên nhân. Ta dùng: « 因为… », «因为… , 所以… ».

他因为来晚了, 所以坐在后边。Vì đến trễ, hắn ngồi phía sau.

他天天早上锻炼, 所以身体越来越好。Vì ngày nào cũng rèn luyện thân thể, hắn càng ngày càng khoẻ mạnh ra.

因为下雨, 比赛取消了。Vì trời mưa, trận đấu đã bị hủy bỏ.

c/ Mục đích. Ta dùng: « 为了…».

为了学习汉语我买一本汉语词典。Để học Hán ngữ, tôi mua một quyển từ điển Hán ngữ.

为了成功我们努力学习。Để thành công, chúng tôi gắng sức học tập.

d/ Tương phản. Ta dùng: « 虽然但是…», « …», « 尽管 …».

这个老人虽然年纪很大了但是身体很健康。Ông cụ này tuy rất cao tuổi thế mà rất khoẻ mạnh.

他们虽穷但很快乐。Họ tuy nghèo nhưng rất vui sướng.

尽管我已毕业许多年了但我不会忘记教过我的每一位老师。Cho dù tôi đã tốt nghiệp nhiều năm rồi nhưng tôi không hề quên một giáo viên nào đã dạy tôi.

e/ Điều kiện. Ta dùng: « 要是…», «如果…», «假如…», «只要…».

只要你努力, 你就一定能学好汉语。Chỉ cần anh cố gắng, nhất định anh sẽ học giỏi Hán ngữ.

要是有机会, 我一定到北京去旅行。Nếu có cơ hội, tôi nhất định sẽ đi du lịch Bắc Kinh.

如果有什么事, 就请你打电话给我。Nếu có chuyện gì, xin anh gọi điện cho tôi.

假如你明天有事, 就不要在来了。Nếu ngày mai có việc bận thì anh khỏi trở lại đây nhé.

假如明天不下雨, 我们则去奈山游玩; 下雨则罢。Ngày mai nếu trời không mưa thì chúng ta đi Nại Sơn chơi, còn mưa thì thôi vậy.

Phần Cấu trúc câu còn cấu trúc thứ 3 không có cách nào post được… hận Yahoo khùng ghê… cho nên mọi người load file Word về nha…

LINK FILE WORD – NGỮ PHÁP CƠ BẢN

 
%(count) bình luận

Posted by trên 2009/07/26 in TUANTDT'S DATA

 

Nhãn: , ,

NGỮ PHÁP CƠ BẢN – DANH TỪ & ĐỘNG TỪ & TÍNH TỪ & TRỢ TỪ

Bài 1. DANH TỪ 名词 

1. Từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là danh từ. Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào số từ hay lượng từ nhưng danh từ không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi». Thí dụ: «人人» (mỗi người=每人), «天天» (mỗi ngày=每天), v.v… Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm từ vĩ «» (môn) để biểu thị số nhiều. Thí dụ: 老师们 (các giáo viên). Nhưng nếu trước danh từ có số từ hoặc lượng từ hoặc từ khác vốn biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm từ vĩ «» vào phía sau danh từ. Ta không thể nói «五个老师们» mà phải nói «五个老师» (5 giáo viên).

2. Nói chung, danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ trong một câu.

a/. Làm chủ ngữ 主语.

北京是中国的首都。= Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.

夏天热。= Mùa hè nóng.

西边是操场。= Phía tây là sân chơi.

老师给我们上课。= Giáo viên dạy chúng tôi.

b/. Làm tân ngữ 宾语.

小云看书。= Tiểu Vân đọc sách.

现在是五点。= Bây giờ là 5 giờ.

我们家在东边。= Nhà chúng tôi ở phía đông.

我写作业。= Tôi làm bài tập.

c/. Làm định ngữ 定语.

这是中国瓷器。= Đây là đồ sứ Trung Quốc.

我喜欢夏天的夜晚。= Tôi thích đêm mùa hè.

英语语法比较简单。= Ngữ pháp tiếng Anh khá đơn giản.

妈妈的衣服在那儿。= Y phục của ở đàng kia.

3. Từ chỉ thời gian (danh từ biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa, v.v…) và từ chỉ nơi chốn (danh từ chỉ phương hướng hoặc vị trí) cũng có thể làm trạng ngữ, nhưng nói chung các danh từ khác thì không có chức năng làm trạng ngữ. Thí dụ:

他后天来。= Ngày mốt hắn sẽ đến.

我们晚上上课。= Buổi tối chúng tôi đi học.

您里边请。= Xin mời vào trong này.

我们外边谈。= Chúng ta hãy nói chuyện ở bên ngoài.

 

Bài 2. HÌNH DUNG TỪ 形容词

Hình dung từ là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « » đặt trước hình dung từ để tạo dạng thức phủ định.

* Các loại hình dung từ:

1. Hình dung từ mô tả hình trạng của người hay sự vật: , , , , , 绿 , , 美丽.

2. Hình dung từ mô tả tính chất của người hay sự vật: , , , , , , 正确 , 伟大 , 优秀 , 严重.

3. Hình dung từ mô tả trạng thái của một động tác/hành vi: , , 紧张 , 流利 , 认真 , 熟练 , 残酷.

* Cách dùng:

1. Làm định ngữ 定语: Hình dung từ chủ yếu là bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm của một ngữ danh từ. Thí dụ:

红裙子 = váy đỏ.

绿帽子 = nón xanh.

宽广的原野 = vùng quê rộng lớn.

明媚的阳光= nắng sáng rỡ.

2. Làm vị ngữ 谓语: Thí dụ:

时间紧迫。 = Thời gian gấp gáp.

她很漂亮。 = Cô ta rất đẹp.

茉莉花很香。= Hoa lài rất thơm.

他很高。= Hắn rất cao.

3. Làm trạng ngữ 状语: Một cách dùng chủ yếu của hình dung từ là đứng trước động từ để làm trạng ngữ cho động từ. Thí dụ:

快走。= Đi nhanh lên nào.

你应该正确地对待批评。= Anh phải đúng đắn đối với phê bình.

同学们认真地听讲。= Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng bài.

4. Làm bổ ngữ 补语: Hình dung từ làm bổ ngữ cho vị ngữ động từ. Thí dụ:

把你自己的衣服洗干净。= Anh hãy giặt sạch quần áo của anh đi.

雨水打湿了她的头发。= Mưa làm ướt tóc nàng.

风吹干了衣服。= Gió làm khô quần áo.

5. Làm chủ ngữ 主语:

谦虚是中国传统的美德。= Khiêm tốn là nết đẹp cổ truyền của Trung Quốc.

骄傲使人落后。= Kiêu ngạo khiến người ta lạc hậu.

6. Làm tân ngữ 宾语:

女孩子爱漂亮。 = Con gái thích đẹp.

他喜欢安静。= Hắn thích yên tĩnh.

Bài 3. ĐỘNG TỪ 动词

Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… Động từ có thể phân thành «cập vật động từ» 及物动词 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và «bất cập vật động từ» 不及物动词(intransitive verbs= động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «» hay «» hay «没有».

*Cách dùng:

1. Động từ làm vị ngữ 谓语.

我喜欢北京。= Tôi thích Bắc Kinh.

我站在长城上。= Tôi đang đứng trên Trường Thành.

2. Động từ làm chủ ngữ 主语.
Động từ có thể làm chủ ngữ với điều kiện vị ngữ là hình dung từ hoặc là động từ biểu thị ý «đình chỉ, bắt đầu, phán đoán». Thí dụ:

浪费可耻。= Lãng phí thì đáng xấu hổ.

比赛结束了。= Trận đấu đã xong.

3. Động từ làm định ngữ 定语.
Khi động từ làm định ngữ, phía sau nó có trợ từ «
». Thí dụ:

你有吃的东西吗? = Anh có gì ăn không?

他说的话很正确。= Điều nó nói rất đúng.

4. Động từ làm tân ngữ 宾语.

我喜欢学习。= Tôi thích học.

我们十点结束了讨论。= Chúng tôi đã chấm dứt thảo luận lúc 10 giờ.

5. Động từ làm bổ ngữ 补语.

我听得懂。= Tôi nghe không hiểu.

他看不见。= Nó nhìn không thấy.

6. Động từ làm trạng ngữ 状语.
Khi động từ làm trạng ngữ, phía sau nó có trợ từ «
». Thí dụ:

他父母热情地接待了我。= Bố mẹ anh ấy đã tiếp đãi tôi nhiệt tình.

学生们认真地听老师讲课。= Các học sinh chăm chú nghe thầy giảng bài.

*Vài vấn đề cần chú ý khi dùng động từ:

1. Động từ Hán ngữ không biến đổi như động từ tiếng Pháp, Đức, Anh… tức là không có sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-verb agreement), không có biến đổi theo ngôi (số ít/số nhiều) và theo thì (tense).

我是学生。= Tôi học sinh.

她是老师。= Bà ấy giáo viên.

他们是工人。= Họ công nhân.

我正在写作业。= Tôi đang làm bài tập.

我每天下午写作业。= Chiều nào tôi cũng làm bài tập.

我写了作业。= Tôi đã làm bài tập.

2. Trợ từ «» gắn sau động từ để diễn tả một động tác hay hành vi đã hoàn thành. Thí dụ:

我读了一本书。= Tôi đã đọc xong một quyển sách.

他走了。 = Nó đi rồi.

3. Trợ từ « » gắn sau động từ để diễn tả một động tác đang tiến hành hoặc một trạng thái đang kéo dài. Thí dụ:

我们正上着课。 = Chúng tôi đang học.

门开着呢。 = Cửa đang mở.

4. Trợ từ « » gắn sau một động từ để nhấn mạnh một kinh nghiệm đã qua. Thí dụ:

我去过北京。 = Tôi từng đi Bắc Kinh.

我曾经看过这本书。 = Tôi đã từng đọc quyển sách này.

Bài 4. TRỢ ĐỘNG TỪ 助动词

Trợ động từ là từ giúp động từ để diễn tả «nhu cầu, khả năng, nguyện vọng». Trợ động từ cũng có thể bổ sung cho hình dung từ. Danh từ không được gắn vào phía sau trợ động từ. Dạng phủ định của trợ động từ có phó từ phủ định « ».

Trợ động từ có mấy loại như sau:

1. Trợ động từ diễn tả kỹ năng/năng lực: , 能够 , .

2. Trợ động từ diễn tả khả năng: , 能够 , , 可以 ,可能 .

3. Trợ động từ diễn tả sự cần thiết về mặt tình/lý: 应该 , 应当 , , .

4. Trợ động từ diễn tả sự bắt buộc (tất yếu): 必须 , /děi/.

5. Trợ động từ diễn tả nguyện vọng chủ quan: , , 愿意 , , .

 

Nhãn: , ,

214 BỘ THỦ TIẾNG HOA

Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ. Thí dụ, những chữ , , đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v… nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁). Đến đời Minh, Mai Ưng T 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay. Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ). Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự. Phần sau đây giải thích ý nghĩa 214 bộ, trình bày như sau:  

 

Số thứ tự – tự dạng & biến thể – âm Hán Việt – âm Bắc Kinh – mã Unicode – ý nghĩa.

 

1. nhất (yi) 4E00= số một

2. cổn (kǔn) 4E28= nét sổ

3. chủ (zhǔ) 4E36= điểm, chấm

4. 丿 phiệt (piě) 4E3F= nét sổ xiên qua trái

5. ất (yī) 4E59= vị trí thứ 2 trong thiên can

6. quyết (jué) 4E85= nét sổ có móc

7. nhị (ér) 4E8C= số hai

8. đầu (tóu) 4EA0= (không có nghĩa)

9. nhân (rén) 4EBA (4EBB)= người

10. nhân (rén) 513F= người

11. nhập (rù) 5165= vào

12. bát (bā) 516B= số tám

13. quynh (jiǒng) 5182= vùng biên giới xa; hoang địa

14. mịch (mì) 5196= trùm khăn lên

15. băng (bīng) 51AB= nước đá

16. kỷ (jī) 51E0= ghế dựa

17. khảm (kǎn) 51F5= há miệng

18. đao (dāo) 5200 (5202)= con dao, cây đao (vũ khí)

19. lực (lì) 529B, F98A= sức mạnh

20. bao (bā) 52F9= bao bọc

21. chuỷ (bǐ) 5315= cái thìa (cái muỗng)

22. phương (fāng) 531A= tủ đựng

23. hệ (xǐ) 5338= che đậy, giấu giếm

24. thập (shí) 5341= số mười

25. bốc (bǔ) 535C= xem bói

26. tiết (jié) 5369= đốt tre

27. hán (hàn) 5382= sườn núi, vách đá

28. khư, tư (sī) 53B6= riêng tư

29. hựu (yòu) 53C8= lại nữa, một lần nữa

30. khẩu (kǒu) 53E3= cái miệng

31. vi (wéi) 56D7= vây quanh

32. thổ (tǔ) 571F= đất

33. sĩ (shì) 58EB= kẻ sĩ

34. trĩ (zhǐ) 5902= đến ở phía sau

35. tuy (sūi) 590A= đi chậm

36. tịch (xì) 5915= đêm tối

37. đại (dà) 5927= to lớn

38. nữ (nǚ) 5973= nữ giới, con gái, đàn bà

39. tử (zǐ) 5B50= con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»

40. miên (mián) 5B80= mái nhà mái che

41. thốn (cùn) 5BF8= đơn vị «tấc» (đo chiều dài)

42. tiểu (xiǎo) 5C0F= nhỏ bé

43. uông (wāng) 5C22= yếu đuối

44. thi (shī) 5C38= xác chết, thây ma

45. triệt (chè) 5C6E= mầm non, cỏ non mới mọc

46. sơn (shān) 5C71= núi non

47. xuyên (chuān) 5DDB= sông ngòi

48. công (gōng) 5DE5= người thợ, công việc

49. kỷ (jǐ) 5DF1= bản thân mình

50. cân (jīn) 5DFE= cái khăn

51. can (gān) 5E72= thiên can, can dự

52. yêu (yāo) 4E61, 5E7A= nhỏ nhắn

53. 广 nghiễm (ān) 5E7F= mái nhà

54. dẫn (yǐn) 5EF4= bước dài

55. củng (gǒng) 5EFE= chắp tay

56. dặc (yì) 5F0B= bắn, chiếm lấy

57. cung (gōng) 5F13= cái cung (để bắn tên)

58. kệ (jì) 5F50= đầu con nhím

59 sam (shān) 5F61= lông tóc dài

60. xích (chì) 5F73= bước chân trái

61. tâm (xīn) 5FC3 ( 5FC4)= quả tim, tâm trí, tấm lòng

62. qua (gē) 6208= cây qua (một thứ binh khí dài)

63. hộ (hù) 6236= cửa một cánh

64. thủ (shǒu) 624B (624C)= tay

65. chi (zhī) 652F= cành nhánh

66. phộc (pù) 6534 (6535)= đánh khẽ

67. văn (wén) 6587= văn vẻ, văn chương, vẻ sáng

68. đẩu (dōu) 6597= cái đấu để đong

69. cân (jīn) 65A4= cái búa, rìu

70. phương (fāng) 65B9= vuông

71. vô (wú) 65E0= không

72. nhật (rì) 65E5= ngày, mặt trời

73. viết (yuē) 66F0= nói rằng

74. nguyệt (yuè) 6708= tháng, mặt trăng

75. mộc (mù) 6728= gỗ, cây cối

76. khiếm (qiàn) 6B20= khiếm khuyết, thiếu vắng

77. chỉ (zhǐ) 6B62= dừng lại

78. đãi (dǎi) 6B79= xấu xa, tệ hại

79. thù (shū) 6BB3= binh khí dài

80. vô (wú) 6BCB= chớ, đừng

81. tỷ (bǐ) 6BD4= so sánh

82. mao (máo) 6BDB= lông

83. thị (shì) 6C0F= họ

84. khí (qì) 6C14= hơi nước

85. thuỷ (shǔi) 6C34 (6C35)= nước

86. hỏa (huǒ) 706B (706C)= lửa

87. trảo (zhǎo) 722A= móng vuốt cầm thú

88. phụ (fù) 7236= cha

89. hào (yáo) 723B= hào âm, hào dương (Kinh Dịch)

90. tường (qiáng) 723F (4E2C)= mảnh gỗ, cái giường

91. phiến (piàn) 7247= mảnh, tấm, miếng

92. nha (yá) 7259= răng

93. ngưu (níu) 725B, 725C= trâu

94. khuyển (quản) 72AC (72AD)= con chó

95. huyền (xuán) 7384= màu đen huyền, huyền bí

96. ngọc (yù) 7389= đá quý, ngọc

97. qua (guā) 74DC= quả dưa

98. ngõa (wǎ) 74E6= ngói

99. cam (gān) 7518= ngọt

100. sinh (shēng) 751F= sinh đẻ, sinh sống

101. dụng (yòng) 7528= dùng

102. điền (tián) 7530= ruộng

103. thất (pǐ) 758B ( 5339)=đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)

104. nạch (nǐ) 7592= bệnh tật

105. bát (bǒ) 7676= gạt ngược lại, trở lại

106. bạch (bái) 767D= màu trắng

107. bì (pí) 76AE= da

 

108. mãnh (mǐn) 76BF= bát dĩa

109. mục (mù) 76EE= mắt

110. mâu (máo) 77DB= cây giáo để đâm

111. thỉ (shǐ) 77E2= cây tên, mũi tên

112. thạch (shí) 77F3= đá

113. thị; kỳ (shì) 793A (793B)= chỉ thị; thần đất

114. nhựu (róu) 79B8= vết chân, lốt chân

115. hòa (hé) 79BE= lúa

116. huyệt (xué) 7A74= hang lỗ

117. lập (lì) 7ACB= đứng, thành lập

118. trúc (zhú) 7AF9= tre trúc

119. mễ (mǐ) 7C73= gạo

120. mịch (mì) 7CF8 (7CF9, 7E9F)= sợi tơ nhỏ

121. phẫu (fǒu) 7F36= đồ sành

122. võng (wǎng) 7F51 (7F52, 7F53)= cái lưới

123. dương (yáng) 7F8A= con dê

124. vũ (yǚ) FA1E (7FBD)= lông vũ

125. lão (lǎo) 8001= già

126. nhi (ér) 800C= mà, và

127. lỗi (lěi) 8012= cái cày

128. nhĩ (ěr) 8033= tai (lỗ tai)

129. duật (yù) 807F= cây bút

130. nhục (ròu) 8089= thịt

131. thần (chén) 81E3= bầy tôi

132. tự (zì) 81EA= tự bản thân, kể từ

133. chí (zhì) 81F3= đến

134. cữu (jiù) 81FC= cái cối giã gạo

135. thiệt (shé) 820C= cái lưỡi

136. suyễn (chuǎn) 821B= sai suyễn, sai lầm

137. chu (zhōu) 821F= cái thuyền

138. cấn (gèn) 826E= quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng

139. sắc (sè) 8272= màu, dáng vẻ, nữ sắc

140. thảo (cǎo) 8278 (8279)= cỏ

141. hô (hū) 864D= vằn vện của con hổ

142. trùng (chóng) 866B= sâu bọ

143. huyết (xuè) 8840= máu

144. hành (xíng) 884C, FA08= đi, thi hành, làm được

145. y (yī) 8863 (8864)= áo

146. á (yà) 897E, 8980= che đậy, úp lên

147. kiến (jiàn) 898B, FA0A (89C1)= trông thấy

148. giác (jué) 89D2= góc, sừng thú

149. ngôn (yán) 8A00, 8A01, 8BA0= nói

150. cốc (gǔ) 8C37= khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng

151. đậu (dòu) 8C46= hạt đậu, cây đậu

152. thỉ (shǐ) 8C55= con heo, con lợn

153. trãi (zhì) 8C78= loài sâu không chân

154. bối (bèi) 8C9D (8D1D)=vật báu

155. xích (chì) 8D64= màu đỏ

156. tẩu (zǒu) 8D70, 8D71= đi, chạy

157. túc (zú) 8DB3= chân, đầy đủ

158. thân (shēn) 8EAB= thân thể, thân mình

159. xa (chē) 8ECA, F902 (8F66)= chiếc xe

160. tân (xīn) 8F9B= cay

161. thần (chén) 8FB0, F971=nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)

162. sước (chuò) 8FB5 ( 8FB6)=chợt bước đi chợt dừng lại

163. ấp (yì) 9091(+ 961D)= vùng đất, đất phong cho quan

164. dậu (yǒu) 9149= một trong 12 địa chi

165. biện (biàn) 91C6= phân biệt

166. lý (lǐ) 91CC, F9E9= dặm; làng xóm

167. kim (jīn) 91D1, 91D2, 9485, F90A= kim loại; vàng

168. trường (cháng) 9577 ( 9578, 957F)= dài; lớn (trưởng)

169. môn (mén) 9580 (95E8)= cửa hai cánh

170. phụ (fù) 961C (– 961D)=đống đất, gò đất

171. đãi (dài) 96B6= kịp, kịp đến

172. truy, chuy (zhuī) 96B9= chim đuôi ngắn

173. vũ (yǚ) 96E8= mưa

174. thanh (qīng) 9752 (9751)= màu xanh

175. phi (fēi) 975E= không

176. diện (miàn) 9762 (9763)= mặt, bề mặt

177. cách (gé) 9769= da thú; thay đổi, cải cách

178. vi (wéi) 97CB (97E6)= da đã thuộc rồi

179. phỉ, cửu (jiǔ) 97ED= rau phỉ (hẹ)

180. âm (yīn) 97F3= âm thanh, tiếng

181. hiệt (yè) 9801 (9875)= đầu; trang giấy

182. phong (fēng) 98A8 (51EC, 98CE)= gió

183. phi (fēi) 98DB ( 98DE)= bay

184. thực (shí) 98DF (98E0, 9963)= ăn

185. thủ (shǒu) 9996= đầu

186. hương (xiāng) 9999= mùi hương, hương thơm

187. mã (mǎ) 99AC (9A6C)= con ngựa

188. cốt (gǔ) 9AAB= xương

189. cao (gāo) 9AD8, 9AD9= cao

190. bưu, tiêu (biāo) 9ADF= tóc dài; sam (shān)=cỏ phủ mái nhà

191. đấu (dòu) 9B25= chống nhau, chiến đấu

192. sưởng (chàng) 9B2F= rượu nếp; bao đựng cây cung

193. cách (gé) 9B32=tên một con sông xưa; (lì)= cái đỉnh

194. quỷ (gǔi) 9B3C=con quỷ

195. ngư (yú) 9B5A (9C7C)= con cá

196. điểu (niǎo) 9CE5 (9E1F)= con chim

197. lỗ (lǔ) 9E75= đất mặn

198. 鹿 lộc (lù) 9E7F, F940= con hươu

199. mạch (mò) 9EA5 (9EA6)= lúa mạch

200. ma (má) 9EBB= cây gai

201. hoàng (huáng) 9EC3, 9EC4= màu vàng

202. thử (shǔ) 9ECD= lúa nếp

203. hắc (hēi) 9ED1, 9ED2= màu đen

204. chỉ (zhǐ) 9EF9= may áo, khâu vá

205. mãnh (mǐn) 9EFD, 9EFE= con ếch; cố gắng (mãnh miễn)

206. đỉnh (dǐng) 9F0E= cái đỉnh

207. cổ (gǔ) 9F13, 9F14= cái trống

208. thử (shǔ) 9F20= con chuột

209. tỵ (bí) 9F3B= cái mũi

210. tề (qí) 9F4A ( 6589, 9F50)= ngang bằng, cùng nhau

211. xỉ (chǐ) 9F52 (齿9F7F, 6B6F)= răng

212. long (lóng) 9F8D, F9C4 ( 9F99)= con rồng

213. quy (guī) F907, F908, 9F9C (4E80, 9F9F)=con rùa

214. dược (yuè) 9FA0= sáo 3 lỗ

 

Nhãn: , ,