RSS

ÔN TẬP VIẾT VĂN ỨNG DỤNG & THƯ TÍN THƯƠNG MẠI

24 Aug

申请书

求职信 / 应征信

– 从媒体上获得信息,然后进行写张书信,叫做应征信

– 向某家公司申请份工作,叫做求职信

THƯ XIN VIỆC

– Sau khi tiếp nhận được thông tin trên các phương tiện truyền thông, viết thư xin việc, tựa đề thư ghi là 应征信。

– Xin việc ở 1 công ty nào đó, tựa đề thư ghi 求职信

指导

– 开头:说出自己及有关的信息,包括:姓名、性别、住址等

– Phần mở đầu: Nói rõ những yếu tố liên quan đến bản thân như họ tên, giới tính, nơi ở…

– 正文内容

– Phần nội dung chính:

+ 应征信:

。说明从哪获得应征信息,表明自己对那份工作有兴趣

。说出自己选择的目的,并提出自己的要求、希望或其条件,最后表示自己的承诺。

。说明信中附上哪些资料供对方参考、批准。

Đối với 应征信

– Nói rõ nhận được thông tin đó từ đâu, bày tỏ thái độ của bản thân rất có hứng thú với công việc đó

– Nói rõ mục đích bản thân tại sao lựa chọn hoặc thích công việc đó, đưa ra các yêu cầu, những nguyện vọng hoặc những điều kiện, cuối cùng thể hiện những lời hứa từ bản thân người xin việc

– Nói rõ trong thư có đính kèm hay cung cấp tài liệu gì cho bên tuyển dụng tham khảo và xét duyệt.

+ 求职信:

。 说明自己的优势

。 表示对于某种工作有趣,并说出自己为何选择的原因

。 提出其他要求、条件并表示自己的承诺。

。 说明信中附上哪些资料供参考、批准。

Đối với 求职信

– Nói rõ ưu điểm bản thân

– Thể hiện sự ham muốn đối với công việc bản thân yêu cầu hoặc mong muốn được làm, nói rõ nguyên nhân bản thân tại sao lại lựa chọn công việc đó.

– Nêu ra các điều kiện, yêu cầu và thể hiện lời hứa từ bản thân

– Nói rõ trong thư có đính kèm hay cung cấp tài liệu gì cho bên tuyển dụng tham khảo và xét duyệt.

– 结尾:使用敬语表达诚意,签名并写出日期。

– Phần kết luận: dùng từ ngữ xưng hô kính trọng thể hiện thành ý của bản thân, ký tên và ghi rõ ngày tháng năm.

感谢信

指导

– 对对方提供的帮助或款待表示感谢

– 具体叙述对方提供的款待、帮助及其所起的作用。

– 表达与对方发展友谊、加强联系、发展双方合作关系的愿望。

– 再次向对方表示感谢与问候。

THƯ CẢM ƠN

– Thể hiện lời cảm ơn với sự giúp đỡ hoặc sự đối đãi của đối phương dành cho bản thân

– Tường thuật một cách chi tiết sự đối đãi hay sự giúp đỡ của đối phương và tác dụng của sự giúp đỡ đó đối với bản thân.

– Bày tỏ nguyện vọng mong muốn sẽ phát triển mối quan hệ hữu nghị, hay tăng cường mối quan hệ hoặc hy vọng sẽ phát triển sự hợp tác của đôi bên

– Cảm ơn đối phương lần nữa và gửi lời thăm hỏi.

付款

有几种书信:去信、复信、通知信函

THANH TOÁN

Gồm các loại hình thư: thư gửi đi, thư trả lời (phúc đáp), thư thông báo về việc thanh toán…

1.去信:我方(买方)将信寄给对方(卖方)

指导

要写请三点内容:

一、有关合同号、货物名称、货款总额

二、提出关于付款方式的意见

三、阐述理由

1. THƯ ĐI: Là loại thư bên mua gửi cho bên bán

Cần ghi rõ các nội dung sau:

– Số hợp đồng, tên hàng hóa, số tiền hàng phải thanh toán

– Nêu ra ý kiến của mình về phương thức thanh toán

– Nói rõ lý do tại sao lựa chọn phương thức thanh toán đó

  

2.复信:卖方回信后,我方(买方)进行写信答复

指导

要写请三点内容:

一、说明收到来信,表明自己的态度。

二、如果同意,进一步如何执行,补充执行的细则或提出对方的附加条件。如果反对,要说明理由,提出自己的意见。

三、表示愿保持合作关系、发展友谊的愿望。

2. THƯ TRẢ LỜI: Là thư sau khi bên bán trả lời thư gửi đi, bên mua thực hiện việc phúc đáp bức thư đó.

Cần ghi rõ các nội dung sau:

– Nói rõ mình đã nhận được thư gửi đến, bày tỏ thái độ của mình.

– Nếu như đồng ý với phương thức thanh toán đó, nói rõ bản thân sẽ thực hiện như thế nào, bổ sung những chi tiết cụ thể khi thực hiện thanh toán, hoặc nêu ra những điều kiện kèm theo với đối phương. Nếu như không chấp nhận (đồng ý), cần nêu rõ lý do tại sao đồng thời nêu rõ ý kiến bản thân.

– Bày tỏ nguyện vọng mong muốn tiếp tục duy trì hợp tác, phát triển quan hệ hữu hảo 2 bên.

  

3.通知信:卖方通知买方如何付款,买方写信答复

指导

要写请三点内容:

一、收到货物的合同号,货物名称和发票号码,说明收货情况。

二、重申付款方式、货款总额和付款的进行情况。

三、希望对方收到货款后,及时寄送收讫通知和正式收据。

3. THƯ THÔNG BÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN: Bên bán thông báo cho bên mua sẽ phải thanh toán như thế nào và bên mua viết thư trả lời

Cần ghi rõ các nội dung sau:

– Số hợp đồng nhận hàng, tên hàng hóa và số hóa đơn vận chuyển (mã số hồ sơ vận đơn) và nói rõ tình hình nhận hàng.

– Nói lại lần nữa cho rõ phương thức thanh toán, tổng số tiền hàng và tình hình thực hiện việc thanh toán.

– Hy vọng đối phương sau khi nhận đủ tiền hàng, lập tức gửi thông báo nhận hàng và các hóa đơn chứng từ chính thức cho bên mua.

  

索赔

– 受损失一方写信要求索赔,叫做索赔信。如果提出处理索赔之事,叫做理赔信。

– 这种书信没有具体的标题,须根据正文内容写出书信标题。

THƯ ĐÒI BỒI THƯỜNG

– Bên bị thiệt hại viết thư yêu cầu đòi bồi thường, gọi là 索赔信. Nếu như đưa ra yêu cầu giải quyết vấn đề bồi thường thì gọi là 理赔信.

– Loại hình này không có tiêu đề cụ thể, chỉ dựa vào nội dung cụ thể nêu trong thư từ đó ghi ra tiêu đề (cho nên viết xong thư mới viết tiêu đề)

写法

– 要明确提出索赔要求和解决办法,切忌含糊其词以免对方误解。

– 要详细申述理由,必要时附上有关证件,以使对方信服。

– 引据要准确,语气坚强有力、婉转并不失礼貌。

– 必须注意说出索赔期限。

– 如果拒赔应说明拒赔的原因,并告诉对方如何处理索赔。

Cách viết thư:

– Cần nêu rõ yêu cầu đòi bồi thường và biện pháp giải quyết, tránh dùng các từ ngữ không rõ ràng, mơ hồ gây hiểu lầm cho đối phương.

– Nêu cụ thể lý do, không nói chung chung, lúc cần thiết cần ghi ra những chứng cứ có liên quan để cho đối phương tâm phục.

– Dẫn chứng cần rõ ràng, ngữ khí mạnh mẽ, uyển chuyển nhưng vẫn thể hiện tính lịch sự trong câu chữ, từ ngữ.

– Cần chú ý và nêu ra thời hạn đòi bồi thường hay thời hạn giải quyết bồi thường

– Nếu như từ chối không chấp nhận bồi thường thì cần phải nêu rõ nguyên nhân từ chối, đồng thời nói cho đối phương rõ cách thức giải quyết vấn đề này là như thế nào.

指导

– 明确指定要索赔的对象是谁:卖方(买方)、轮船公司、保险公司

– 确认是索赔还是理赔之事

– 确认索赔的原因

– 说出该如何解决、处理或自己可提出索赔要求并要求对方照样索赔

– 如果表示拒赔,说明为何拒赔的原由并提出自己或对方该如何处理,或者对方要向何处提出索赔。

Nội dung:

– Chỉ rõ đối tượng phải thực hiện việc bồi thường là ai: bên bán (bên mua), chủ tàu (công ty vận tải biển) hay là công ty bảo hiểm

– Xác nhận vấn đề này là trực tiếp đòi bồi thường hay là yêu cầu ai đó đứng ra giải quyết bồi thường.

– Xác định nguyên nhân đòi bồi thường

– Nói rõ nên giải quyết như thế nào (không nói chung chung), xử lý ra sao hoặc tự bản thân mình đưa ra yêu cầu cho việc bồi thường và yêu cầu đối phương theo đó mà thực hiện

– Nếu như từ chối bồi thường, nói rõ nguyên nhân tại sao từ chối đồng thời đưa ra ý kiến từ bản thân hay yêu cầu đối phương phải giải quyết vấn đề này như thế nào hoặc đưa ra yêu cầu đối phương phải bồi thường (phải xác định rõ đối tượng ở phần đầu tiên trong nội dung chính).

P/S – Trên đây là phần nội dung chính của các loại thư tín thường gặp. Đọc kỹ tiếng Việt và tiếng Bông, nhất là tiếng Bông vì đó cũng chính là những từ ngữ thường dùng trong thư tín.

Tạm thời phần nội dung là vậy, còn phần mẫu câu – từ vựng – nội dung bài tính sau kakakak

(còn tiếp)

 
Để lại bình luận

Posted by on 2010/08/24 in 1, TUANTDT'S DATA

 

Thẻ: , , , ,

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: